HanziKit
Công cụ miễn phí, không cần đăng ký

Dịch tên sang tiếng Trung: chữ Hán, pinyin và ý nghĩa

Nhập họ tên tiếng Việt của bạn. Trang sẽ ghép họ và tên theo chữ Hán tương ứng, kèm cách đọc và nghĩa từng chữ.

Tên tiếng Trung của bạn là tên được chuyển từ họ tên tiếng Việt sang chữ Hán, dựa trên âm Hán Việt của từng tiếng. Ví dụ Nguyễn Minh Anh trở thành 阮明英, đọc là Ruǎn Míng Yīng. Cách làm này phù hợp với phần lớn tên người Việt, vì đa số vốn có gốc từ chữ Hán. Công cụ bên dưới tự động ghép chữ, cho bạn đổi sang chữ khác khi một tiếng có nhiều cách viết, và giải thích ý nghĩa của tên bằng một đoạn văn ngắn.

名

Tên tiếng Trung dùng để làm gì

Nhiều người học tiếng Trung, chuẩn bị du học, đi làm với đối tác Trung Quốc, hoặc đơn giản là tò mò, đều muốn có một tên tiếng Trung để giới thiệu bản thân, đặt làm nickname trên mạng xã hội, hoặc dùng khi trò chuyện với bạn bè Trung Quốc, Đài Loan. Tên dịch theo âm Hán Việt như công cụ này thường được người bản ngữ đọc dễ hơn tên phiên âm trực tiếp từ tiếng Việt, vì mỗi chữ đều có nghĩa và cách đọc chuẩn trong tiếng Trung.

Tên tiếng Trung kiểu này khác với tên chính thức trên hộ chiếu hoặc visa. Hồ sơ du học, xin visa hay đăng ký thi HSK vẫn cần ghi đúng tên trên giấy tờ tùy thân, thường là tên tiếng Việt có dấu hoặc phiên âm không dấu do cơ quan cấp quy định.

Cách dịch tên tiếng Việt sang tiếng Trung

Phần lớn tên người Việt có gốc Hán Việt, nên mỗi tiếng trong tên thường có một chữ Hán tương ứng. Công cụ này chọn chữ Hán phổ biến nhất cho từng tiếng theo thứ tự: họ trước, tên đệm ở giữa, tên chính ở cuối, sau đó bạn có thể đổi sang chữ khác nếu tên có nhiều cách viết, ví dụ Hoàng có thể là 煌 nghĩa rực rỡ hoặc 皇 nghĩa hoàng gia, Thanh có thể là 清 nghĩa trong trẻo hoặc 青 nghĩa xanh tươi.

Họ được chuyển theo họ Hán quen thuộc, ví dụ Nguyễn thành 阮, Trần thành 陈. Phần tên và tên đệm được đọc theo pinyin, cách đọc tiếng Trung phổ thông có thanh điệu, ví dụ Míng chứ không phải Ming. Trang dịch đúng những gì bạn nhập: có đệm Thị thì dịch thành 氏 (shì), không có thì không thêm.

Cách ghép này chỉ mang tính tham khảo. Không có quy tắc bắt buộc nào cho việc chuyển tên Việt sang chữ Hán, và người Trung Quốc cũng không dùng khái niệm tên đệm như người Việt. Nếu một tiếng trong tên có nhiều cách viết chữ Hán phù hợp, bạn nên chọn chữ mà mình thấy hợp về nghĩa và cách viết, không có đáp án đúng duy nhất.

20 họ Việt phổ biến và họ tiếng Trung tương ứng

Theo thống kê dân số, mười họ đầu bảng dưới đây chiếm phần lớn dân số Việt Nam, đứng đầu là Nguyễn với khoảng 40% người mang họ này. Bảng đầy đủ hơn có trong công cụ dịch phía trên.

Họ ViệtChữ HánPinyin
Nguyễn阮Ruǎn
Trần陈Chén
Lê黎Lí
Phạm范Fàn
Hoàng / Huỳnh黄Huáng
Phan潘Pān
Võ / Vũ武Wǔ
Đặng邓Dèng
Bùi裴Péi
Đỗ杜Dù
Hồ胡Hú
Ngô吴Wú
Dương杨Yáng
Lý李Lǐ
Đinh丁Dīng
Trịnh郑Zhèng
Trương张Zhāng
Lưu刘Liú
Vương王Wáng
Đào陶Táo

Một số tên đệm và tên gọi phổ biến

Ngoài họ, tên đệm và tên gọi cũng có chữ Hán và nghĩa riêng. Dưới đây là một số tên nữ và tên nam thường gặp, kèm ý nghĩa. Danh sách đầy đủ hơn, với hơn 380 tên và tên đệm, nằm trong công cụ dịch tự động phía trên.

Tên nữChữ HánPinyinÝ nghĩa
Anh英Yīngtài hoa xuất chúng
Ngọc玉Yùngọc quý
Hương香Xiānghương thơm
Linh灵Línglinh hoạt, tinh anh
Thảo草Cǎocỏ
Trang庄Zhuāngtrang nhã
Hiền贤Xiánhiền tài
Vy薇Wēitường vi
Tên namChữ HánPinyinÝ nghĩa
Minh明Míngsáng suốt, thông tuệ
Đức德Déđạo đức
Quang光Guāngánh sáng và hy vọng
Hùng雄Xiónghùng dũng
Tuấn俊Jùntuấn tú xuất sắc
Dũng勇Yǒngdũng cảm
Phúc福Fúphúc lành
Khang康Kāngan khang

Học tiếng Trung cùng HanziKit

Sau khi có tên tiếng Trung, bạn có thể luyện thêm phát âm, kiểm tra vốn từ và tra cứu từ vựng ngay trên HanziKit.

测

Kiểm tra từ vựng tiếng Trung

Bài test 30 câu theo chuẩn HSK 3.0, ước lượng trình độ từ HSK 1 đến 9.

拼

Bảng pinyin tương tác

Học thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu và cách đọc từng âm bằng tiếng Việt.

部

214 bộ thủ tiếng Trung

Học bộ thủ theo số nét, có flashcard và quiz để nhớ chữ Hán dễ hơn.

Về công cụ này

Bảng chữ Hán và cách đọc trong công cụ này được tổng hợp thủ công dựa trên cách phát âm Hán Việt quen thuộc và các bảng đối chiếu họ tên Việt - Trung thường gặp. Đây là công cụ tham khảo miễn phí, không phải dịch vụ đặt tên chính thức. Trang được cập nhật thêm họ và tên theo thời gian; nếu tên của bạn chưa có trong danh sách, công cụ sẽ báo rõ thay vì đoán bừa.

Câu hỏi thường gặp

Tên tiếng Việt dịch sang tiếng Trung như thế nào?

Chuyển từng tiếng sang chữ Hán theo âm Hán Việt, rồi đọc bằng pinyin. Minh Anh thành 明英 (Míng Yīng).

Họ Nguyễn tiếng Trung là gì?

Họ Nguyễn viết là 阮, đọc là Ruǎn.

Đệm Thị trong tên nữ dịch như thế nào?

Thị được dịch thành 氏 (shì), ví dụ Nguyễn Thị Lan thành 阮氏兰. Nếu bạn không nhập Thị thì trang không tự thêm.

Tên đệm dịch sang tiếng Trung như thế nào?

Tên đệm được chuyển thành một chữ Hán riêng, đứng giữa họ và tên. Ví dụ Nguyễn Văn An thành 阮文安 (Ruǎn Wén Ān), Trần Ngọc Lan thành 陈玉兰 (Chén Yù Lán).

Có dùng tên này cho hồ sơ, visa hay thi HSK được không?

Nên dùng đúng tên ghi trên giấy tờ. Tên tiếng Trung ở đây phù hợp để giới thiệu bản thân, đặt nickname và làm quen bạn bè.

Vì sao cùng một tên có thể ra nhiều chữ Hán khác nhau?

Một âm Hán Việt có thể ứng với nhiều chữ Hán khác nghĩa, giống như tiếng Việt có nhiều chữ đồng âm. Ví dụ Thanh có thể là 清 (trong trẻo) hoặc 青 (xanh tươi). Công cụ chọn sẵn một chữ phổ biến và cho bạn đổi sang chữ khác nếu muốn.

Họ ghép như Âu Dương, Hoàng Phủ dịch như thế nào?

Đây là các họ kép, được giữ nguyên thành một họ hai chữ trong tiếng Trung, ví dụ Âu Dương thành 欧阳 (Ōuyáng), không tách thành họ và tên đệm riêng.

Kết quả mang tính tham khảo. Nếu tên bạn không có trong danh sách, hãy thử từng tiếng riêng hoặc hỏi người bản ngữ.